Cách coi mạng tử vi

| 392895

Từ thời xa xưa theo triết học Trung Hoa cổ đại thì tất cả vạn vật đều sinh dựa trên năm nguyên tố cơ bản Thổ, Kim, Thủy, Mộc và Hỏa được gọi là Ngũ Hành. Nó giúp con người xem xét các quan hệ tương tác của vạn vật trong vũ trụ thông qua ngũ hành tương sinh – tương khắc. Đây cũng là yếu tố cơ bản để chúng ta dùng cung mệnh của mình để tìm ra màu sắc trong phong thủy phù hợp.

Tuy nhiên làm sao biết mình mệnh gì? Cung gì? là câu hỏi được rất nhiều khách hàng quan tâm, đắn đo và suy nghĩ.

Tìm hiểu về sinh mệnh và cung mệnh

Sinh mệnh là gì?

Hải Trung Kim (1984 – 1985), Lư Trung Hỏa (1986 – 1987), Đại Lâm Mộc (1988 – 1989), Lộ Bàng Thổ (1990 – 1991) Đây chính là sinh mệnh hay còn được gọi là mệnh sinh. Đây là chu kì của ngũ hành định danh và gắn liền với mệnh của người đó tương ứng với năm sinh ra. Dù là Nam hay nữ đều có cùng ngũ hành năm sinh và cứ 60 năm thì trật tự này sẽ lặp lại một lần (VD người sinh năm 1925 và 1985 đều có mệnh sinh là Lộ Bàng Thổ). Ứng dụng khi xem tử vi số mệnh, tướng pháp, hung cát hàng ngày hoặc xem hợp mệnh, hợp tuổi để cưới hỏi…

Cung mệnh là gì?

Cung mệnh dựa trên ngũ hành và bát quái hay còn gọi là bát trạch tam nguyên. Dựa trên các yếu tố là Mệnh, Cung, Hướng và giới tính Nam, nữ. Vì vậy Nam và Nữ tuy sinh cùng năm sinh nhưng sẽ có mệnh cung khác nhau. Và cung này ứng dụng chủ yếu vào phong thủy đời sống, xác định hướng hợp, xây nhà, điều hòa cân bằng phong thủy…

Cách xem mệnh theo năm sinh

Cách tính mệnh sinh

Theo thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc dựa trên 5 hành đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và mỗi năm sinh giới tính nam hay nữ tương ứng là một mệnh

Bạn có thể tính mệnh sinh dựa vào can chi với cách tính như sau: Mệnh = Can + Chi. Nếu kết quả cộng lại lớn hơn 5 thì chúng ta trừ đi 5 để ra mệnh năm sinh

Ví dụ: Mệnh năm Đinh Mão: Đinh + Mão = 2 + 1 = 3 => Mệnh Hỏa

Trong đó:

– Quy ước về giá trị về Thiên Can:

  • Giáp, Ất là 1
  • Bính, Đinh là 2
  • Mậu, Kỷ là 3
  • Canh, Tân là 4
  • Nhâm, Quý là 5

– Quy ước giá trị về Địa chi:

  • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là 0
  • Dần, Mão, Thân, Dậu là 1
  • Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi là 2

– Quy ước giá trị mệnh Ngũ hành:

  • Kim = 1
  • Thủy =2
  • Hỏa = 3
  • Thổ = 4
  • Mộc = 5

Cách tính cung mệnh theo tuổi

Với cách tính theo cung mệnh dựa vào giới tính và năm sinh cụ thể như sau

Ví dụ:

– Bạn Nam sinh năm 1987: Ta lấy 1 + 9 + 8 + 7 = 25 : 9 = 2 dư 7

=> Lấy số 7 tra vào bảng cung mệnh Nam thì ra cung tốn hành mộc

– Tương tự Bạn Nữ sinh năm 1987 khi tra bảng cung mệnh thuộc cung Khôn hành thổ

=>Như vậy một người sinh ra gắn liền với 2 Mệnh chính đó là: Sinh Mệnh và Cung Mệnh. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà chúng ta ứng dụng 2 loại loại mệnh này sao cho đúng nhất. Đối với trường hợp khi ứng dụng vào phong thủy và chọn loại đá có màu sắc hợp mệnh thì nên chọn theo cung mệnh (Bát trạch tam nguyên) thì chính xác hơn

Bạn nên xem thêm bài viết: 3 cách chọn đá phong thủy hợp mệnh

Ở ví dụ Ngọc An đã phân tích mệnh sinh và mệnh cung cho người sinh năm 1987

– Đối với Nam thuộc cung tốn hành mộc sử dụng đá có màu sắc đen, xanh da trời, xanh nước biển thuộc hành thủy tương sinh. Màu xanh lá thuộc mộc tương hợp. Tránh sử dụng màu đỏ, hồng, tím thuộc hỏa

– Đối với nữ thuộc cung khôn – Thổ. Sử dụng đá có màu sắc đỏ, hồng, tím, cam thuộc hoả tương sinh. Màu vàng nâu tương hợp. Tránh sử dụng màu của hành mộc xanh lá.

Để đơn giản trong quá trình tra cứu, bạn có thể tra cứu mệnh của mình một cách dễ dàng theo năm sinh qua bảng dưới đây (từ năm 1960 đến 2018)

Hoặc có thể tra cứu chi tiết và tìm hiểu các sản phẩm phù hợp với mệnh của mình tại ứng dụng tra cứu cung mệnh tại trang chủ của chúng tôi.

Bảng tra cứu sinh mệnh và cung mệnh

NĂM SINH

TUỔI

NGŨ HÀNH

CUNG PHI NAM

CUNG PHI NỮ

1960

Canh Tý

Bích Thượng Thổ

Lương Thượng Chi Thử_Chuột trên xà

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1961

Tân Sửu

Bích Thượng Thổ

Lộ Đồ Chi Ngưu_Trâu trên đường

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1962

Nhâm Dần

Kim Bạch Kim

Quá Lâm Chi Hổ_Hổ qua rừng

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1963

Quý Mão

Kim Bạch Kim

Quá Lâm Chi Thố_Thỏ qua rừng

Khảm Thuỷ

Khôn Thổ

1964

Giáp Thìn

Phú Đăng Hỏa

Phục Đầm Chi Lâm_Rồng ẩn ở đầm

Ly Hoả

Càn Kim

1965

Ất Tỵ

Phú Đăng Hỏa

Xuất Huyệt Chi Xà_Rắn rời hang

Cấn Thổ

Đoài Kim

1966

Bính Ngọ

Thiên Hà Thủy

Hành Lộ Chi Mã_Ngựa chạy trên đường

Đoài Kim

Cấn Thổ

1967

Đinh Mùi

Thiên Hà Thủy

Thất Quần Chi Dương_Dê lạc đàn

Càn Kim

Ly Hoả

1968

Mậu Thân

Đại Trạch Thổ

Độc Lập Chi Hầu_Khỉ độc thân

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1969

Kỷ Dậu

Đại Trạch Thổ

Báo Hiệu Chi Kê_Gà gáy

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1970

Canh Tuất

Thoa Xuyến Kim

Tự Quan Chi Cẩu_Chó nhà chùa

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1971

Xem thêm: Nốt ruồi son ở ngực trái

Tân Hợi

Thoa Xuyến Kim

Khuyên Dưỡng Chi Trư_Lợn nuôi nhốt

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1972

Nhâm Tý

Tang Đố Mộc

Sơn Thượng Chi Thử_Chuột trên núi

Khảm Thuỷ

Khôn Thổ

1973

Quý Sửu

Tang Đố Mộc

Lan Ngoại Chi Ngưu_Trâu ngoài chuồng

Ly Hoả

Càn Kim

1974

Giáp Dần

Đại Khe Thủy

Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập

Cấn Thổ

Đoài Kim

1975

Ất Mão

Đại Khe Thủy

Đắc Đạo Chi Thố_Thỏ đắc đạo

Đoài Kim

Cấn Thổ

1976

Bính Thìn

Sa Trung Thổ

Thiên Thượng Chi Long_Rồng trên trời

Càn Kim

Ly Hoả

1977

Đinh Tỵ

Sa Trung Thổ

Đầm Nội Chi Xà_Rắn trong đầm

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1978

Mậu Ngọ

Thiên Thượng Hỏa

Cứu Nội Chi Mã_Ngựa trong chuồng

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1979

Kỷ Mùi

Thiên Thượng Hỏa

Thảo Dã Chi Dương_Dê đồng cỏ

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1980

Canh Thân

Thạch Lựu Mộc

Thực Quả Chi Hầu_Khỉ ăn hoa quả

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1981

Tân Dậu

Thạch Lựu Mộc

Long Tàng Chi Kê_Gà trong lồng

Khảm Thuỷ

Khôn Thổ

1982

Nhâm Tuất

Đại Hải Thủy

Cố Gia Chi Khuyển_Chó về nhà

Ly Hoả

Càn Kim

1983

Quý Hợi

Đại Hải Thủy

Lâm Hạ Chi Trư_Lợn trong rừng

Cấn Thổ

Đoài Kim

1984

Giáp Tý

Hải Trung Kim

Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà

Đoài Kim

Cấn Thổ

1985

Ất Sửu

Hải Trung Kim

Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển

Càn Kim

Ly Hoả

1986

Bính Dần

Lư Trung Hỏa

Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1987

Xem thêm: Tuổi sửu hợp hướng nào

Đinh Mão

Lư Trung Hỏa

Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1988

Mậu Thìn

Đại Lâm Mộc

Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1989

Kỷ Tỵ

Đại Lâm Mộc

Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1990

Canh Ngọ

Lộ Bàng Thổ

Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà

Khảm Thuỷ

Cấn Thổ

1991

Tân Mùi

Lộ Bàng Thổ

Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc

Ly Hoả

Càn Kim

1992

Nhâm Thân

Kiếm Phong Kim

Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú

Cấn Thổ

Đoài Kim

1993

Quý Dậu

Kiếm Phong Kim

Lâu Túc Kê_Gà nhà gác

Đoài Kim

Cấn Thổ

1994

Giáp Tuất

Sơn Đầu Hỏa

Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình

Càn Kim

Ly Hoả

1995

Ất Hợi

Sơn Đầu Hỏa

Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1996

Bính Tý

Giảm Hạ Thủy

Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1997

Đinh Sửu

Giảm Hạ Thủy

Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1998

Mậu Dần

Thành Đầu Thổ

Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1999

Kỷ Mão

Thành Đầu Thổ

Sơn Lâm Chi Thố_Thỏ ở rừng

Khảm Thuỷ

Cấn Thổ

2000

Canh Thìn

Bạch Lạp Kim

Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung

Ly Hoả

Càn Kim

2001

Tân Tỵ

Bạch Lạp Kim

Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông

Cấn Thổ

Đoài Kim

2002

Nhâm Ngọ

Dương Liễu Mộc

Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến

Đoài Kim

Cấn Thổ

2003

Xem thêm: Mệnh thổ có nên đeo bạc không

Quý Mùi

Dương Liễu Mộc

Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn

Càn Kim

Ly Hoả

2004

Giáp Thân

Tuyền Trung Thủy

Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

2005

Ất Dậu

Tuyền Trung Thủy

Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa

Tốn Mộc

Khôn Thổ

2006

Bính Tuất

Ốc Thượng Thổ

Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ

Chấn Mộc

Chấn Mộc

2007

Đinh Hợi

Ốc Thượng Thổ

Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi

Khôn Thổ

Tốn Mộc

2008

Mậu Tý

Thích Lịch Hỏa

Thương Nội Chi Thư_Chuột trong kho

Khảm Thuỷ

Cấn Thổ

2009

Kỷ Sửu

Thích Lịch Hỏa

Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng

Ly Hoả

Càn Kim

2010

Canh Dần

Tùng Bách Mộc

Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi

Cấn Thổ

Đoài Kim

2011

Tân Mão

Tùng Bách Mộc

Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ

Đoài Kim

Cấn Thổ

2012

Nhâm Thìn

Trường Lưu Thủy

Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa

Càn Kim

Ly Hoả

2013

Quý Tỵ

Trường Lưu Thủy

Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

2014

Giáp Ngọ

Sa Trung Kim

Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây

Tốn Mộc

Khôn Thổ

2015

Ất Mùi

Sa Trung Kim

Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến

Chấn Mộc

Chấn Mộc

2016

Bính Thân

Sơn Hạ Hỏa

Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi

Khôn Thổ

Tốn Mộc

2017

Đinh Dậu

Sơn Hạ Hỏa

Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân

Khảm Thuỷ

Cấn Thổ

2018

Mậu Tuất

Bình Địa Mộc

Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi

Ly Hoả

Càn Kim

Phong Thủy Ngọc An

Related Posts